Phân loại đá quý trong giới nghiên cứu hiện nay

Một trong những công trình nghiên cứu việc theo chữ cái lớn nhất, được sử dụng cho tới ngày nay, có thể kể đến sự đóng góp của 3 nhà khoáng vật học là Robert Webster (tác giả của cuốn Gems: Their Sources, Descriptions and Identification xuất bản tháng 3 năm 1983,

DSC02152

 

Như chúng ta đã biết trong phần khái niệm cơ bản về đá quý, ngành hay còn gọi là ngọc học là một ngành khoa học bao trùm rất nhiều lĩnh vực, từ khoa học đến nghệ thuật và kinh doanh. Các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này vì vậy cũng đa dạng, từ nhà nghiên cứu, nhà khoa học làm việc trong phòng thí nghiệm đến các công nhân, kỹ sư khai thác mỏ; từ các doanh nhân buôn bán đến các nhà chế tác; từ những chuyên gia nghiên cứu về lịch sử đến các nhà nghệ thuật, văn hóa… tùy vào thị trường, ngành nghề và mục đích sử dụng mà tiêu chuẩn đưa ra để phân loại đá quý cũng khác nhau.

Sau này, một nhà khoáng vật học nổi tiếng thế giới là Kostov người Bulgari đã thống kê lại theo một nguyên tắc chung, thành 7 kiểu phân loại khác nhau là phân loại theo chữ cái, phân loại theo hình thái tinh thể học, phân loại trên cơ sở thực tiễn dựa trên các đặc điểm và tính chất vật lý, phân loại theo nguồn gốc, phân loại hóa tinh thể, phân loại theo hình thức sử dụng và phân loại hỗn hợp. Chi tiết như sau:

Phân loại đá quý theo chữ cái
Tham khảo: sổ tay đá quý

Một trong những công trình nghiên cứu việc phân loại đá quý theo chữ cái lớn nhất, được sử dụng cho tới ngày nay, có thể kể đến sự đóng góp của 3 nhà khoáng vật học là Robert Webster (tác giả của cuốn Gems: Their Sources, Descriptions and Identification xuất bản tháng 3 năm 1983, hỗ trợ và chỉnh sửa bởi nhà khoáng vật học B.W. Anderson) và Richard T. Liddicoat (tác giả cuốn Handbook of Gem Identification).

nhà khoáng vật học richard t liddicoat
Nhà khoáng vật học Richard T Liddicoat, tác giả của cuốn Handbook of Gem Identification
Phân loại theo hình thái tinh thể học
Đây là phương pháp phân loại đá quý theo giáo trình tinh thể học.

Phân loại trên cơ sở thực tiễn dựa trên các đặc điểm và tính chất vật lý
Có thể nói, trong lịch sử ngành khoáng vật học và ngọc học, việc phân loại trên cơ sở thực tiễn là phương pháp lâu đời và được sử dụng nhiều nhất vì nó gần gũi với thực tế nhất. Phương pháp này dựa trên những con số, đặc tính lý hóa như độ cứng, tỷ trọng, cát khai, vết vỡ, độ trong suốt… qua đó tìm ra sự ảnh hưởng của các đặc tính này đến việc sử dụng đá quý. Điển hình của phương pháp này phải kể đến là cách phân loại của hai nhà khoáng vật học là Kluge và Kievlenko.

Bảng phân loại đá quý của Kluge (năm 1860) – Kluge’s Gem Classification

Nhóm Cấp Những khoáng vật đá quý cơ bản
Đá quý thực sự A Kim cương, corundum, chrysoberyl, spinel
B Zircon, beryl (emerald, aquamarine,…), topaz, tourmaline, garnet, precious opal
C Cordierit, idocrase, chrysolite, axinite, kyanite, staurolite, andalusite, chiastolite, epidote, turquoise
Đá bán quý D Quartz (Crystallised quartz, Chalcedony, Opal), feldspar (adularia, amazon-stone), labradorite, obsidian, lapis lazuli, hauynite, hypersthenes, diopside, fluorspar, amber
E Jet, nephrite, serpentine, agalmatolite, steatite,pot-stone, diallage, bronzite, bastite, satin spar, marble, alabaster, malachite, iron pyrites, rhodochrosite, haematite, prehnite, elaeolite, natrolite, lava, quartz breccias, lepidolite
Bảng phân loại đá quý của Kievlenko năm 1980

Nhóm Cấp Khoáng vật đá quý
Đá trang sức I Ruby, emerald, kim cương, sapphire
II Alexandrite, sapphire (da cam, lục, tím), black opal, precious jadeit
III Demantoite, spinel, precious white opal, fire opal, aquamarine, topas, rhodolite, tourmaline
IV Chrysolite, zircon, kunzite, moonstone(đá mặt trăng), sunstone (oligoclas), beryl vàng, beryl hồng, pyrop, almandine, bizura(ngọc lam turquoise), amethyst (thạch anh tím), chrysopras, citrine (thạch anh vàng)
Đá trang sức và trang trí I Lazurite, jadeite, nephrite, malachite, amber hổ phách, thạch anh tinh thể và thạch anh khói
II Agate mã não, azurite, hematite, rodonite, felspat ngũ sắc, obsidian ngũ sắc, garnet epidote
Đá trang trí Ngọc bích, onyx cẩm thạch, obsidian, đá huyền, gỗ hóa đá, pegmtit vân chữ, quartz, fluorite, sepiolite, agalmatolite, đá hoa
Phân loại theo nguồn gốc
Đây là phương pháp phân loại theo nguồn gốc địa chất, được tổng hợp và biên soạn trong cuốn sách Gems of the USSR/Samocvety SSSR của ba nhà khoáng vật học là J.P. Samsonov, A.P. Turingue và V.I. Smirnov, xuất bản năm 1984

Phân loại dựa trên thành phần hóa học
Đây là phương pháp phân loại dựa trên thành phần hóa học do nhà khoáng vật học người Đức là Karl Hugo Trunz đề xuất trong cuốn sách Mineralogische Tabellen của ông xuất bản năm 1941

Tt Lớp Khoáng vật đá quý Công thức hóa học
I Nguyên tố tự sinh Kim cương C
II Sulfut và muối sulfut Pyrit
Marcasit, sphalerit

FeS­2
III Halogenua Fluorite
Selaite, viliaumite

CaF2
IV Oxyt và hydroxyt Spinel
Chrysoberyl

Corundum

Hematite

Quartz (thạch anh)

Rutile

Casiterite, cuprite, magnetite

Opal

Taafeite, zincite

MgAl2O4
BeAl2O4

Al2O3

Fe2O3

SiO2

TiO2

SiO2nH2O

V Carbonat Rhodochrosite
Malachite

Aragonite

Cerussite

MnCO3
Cu2CO3(OH)2

CaCO3

PbCO3

Borate Boracite
Hambergite

Ulexite

Mg3B7O13Cl
Be2BO3OH

NaCaB5O6(OH)6·5H2O

VI Sulfate Barite
Celestite

Anglesite

BaSO4
SrSO4

PbSO4

Chromate Crocoite PbCrO4
Tungstate Scheelite CaWO4
Molybdate Wulfenite PbMoO4
VII Phosphate Apatite
Triphilite

Ca5(PO4)3(F,Cl,OH)
Li(Fe,Mn)PO4

Arsenite Adamite Zn2AsO4OH
VIII Silicat Topaz
Zircon

Beryl

Rhodonite

Spodumene

Al2SiO4(F,OH)2
ZrSiO4

Be3Al2(Si6O18)

MnSiO3

LiAlSi2O6

Hợp chất hữu cơ Hổ phách
Khoáng vật phi tinh thể Thủy tinh tự nhiên
Đá quý nguồn gốc sinh vật Ngọc trai, san hô
Các đá Unakite,verdite

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>